Cách đo lường và quản lý rủi ro trong danh mục đầu tư chứng khoán

Chia sẻ trên:    1080

Khi đầu tư chứng khoán, các nhà đầu tư đứng trước 2 cánh cửa rủi ro và lợi nhuận. Nhiều nhà đầu tư chấp nhận rủi ro ban đầu để đạt được lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai. Tuy nhiên, rủi ro đó cần phải được đo lường và quản lý nhằm hạn chế tối đa thâm hụt nguồn vốn.  Một nhà đầu tư thành công luôn biết cách quản lý rủi ro trong danh mục đầu tư cổ phiếu hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ thảo luận các phương pháp giúp nhà đầu tư quản trị danh mục đầu tư thành công.

Rủi ro danh mục đầu tư chứng khoán là gì?

Quản lý rủi ro danh mục đầu tư chứng khoán giúp nhà đầu tư hạn chế đến mức thấp nhất việc thâm hụt vốn

Quản lý rủi ro danh mục đầu tư chứng khoán giúp nhà đầu tư hạn chế đến mức thấp nhất việc thâm hụt vốn

Rủi ro danh mục đầu tư phản ánh mức độ rủi ro của tổng thể các mã cổ phiếu mà nhà đầu tư đang nắm giữ. Số lượng mã cổ phiếu, tỷ trọng của từng mã (nhà đầu tư bỏ bao nhiêu % vốn cho 1 mã cụ thể) góp phần vào mức độ rủi ro danh mục. Những yếu tố ảnh hưởng đến lỗ/lãi của danh mục đầu tư chứng khoán là thị trường và những rủi ro mang tính hệ thống khác. Các rủi ro này cần được quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo danh mục đầu tư hiệu quả, giảm tối đa tác động để nguồn vốn. Nhà đầu tư hoàn toàn có thể quản lý rủi ro nếu có dự đoán và định lượng chứng từ trước khi thực hiện giao dịch chứng khoán.

Xác định mức độ rủi ro chấp nhận nhận được

Xác định mức độ rủi ro có thể chấp nhận được giúp nhà đầu tư quản trị danh mục tốt hơn. Vì thế trước khi xây dựng 1 danh mục đầu tư, bạn cần tính xem có thể chấp nhận mức thua lỗ bao nhiêu trong tổng số nguồn vốn bỏ ra cho 1 mã cổ phiếu và cho cả danh mục đầu tư. Chẳng hạn trong trường hợp nhà đầu tư đầu tư vào trái phiếu A nhưng  giá trái phiếu liên tục giảm, lợi nhuận trả về -5%.

  • Nếu danh mục đầu tư là 80% trái phiếu, 20% cổ phiếu, nhà đầu tư sẽ -41.8% tài khoản

  • Nếu danh mục đầu tư là 20% trái phiếu, 80% cổ phiếu, nhà đầu tư sẽ -14,2% tài khoản. 

Có thể sau đó thị trường chứng khoán sẽ phục hồi, nhà đầu tư với danh mục đầu tiên sẽ cần nhiều thời gian để lấy lại 41% số vốn đầu tư bị mất.

Quản trị rủi ro bao gồm việc kiểm soát số lượng và tỷ trọng khi đầu tư cổ phiếu bất kỳ

Quản trị rủi ro bao gồm việc kiểm soát số lượng và tỷ trọng khi đầu tư cổ phiếu bất kỳ

Việc danh mục âm quá sâu vừa khiến nhà đầu tư mất nhiều thời gian để lấy lại số vốn đã mất, đồng thời ảnh hưởng đến tâm lý đầu tư, bỏ lỡ thời điểm vàng để nắm giữ cổ phiếu.  Cách dễ dàng nhất để xác định mức độ rủi ro, hãy xin lời khuyên từ cố vấn tài chính. Các chuyên gia chứng khoán HSC với nhiều năm thực chiến trong thị trường chứng khoán chắc chắn sẽ giúp bạn quản lý danh mục hiệu quả nhờ việc đưa ra mục tiêu lãi/lỗ cụ thể cho từng mã cổ phiếu. Dựa trên những lời khuyên của các chuyên gia, nhà đầu tư còn xem xét mức cắt lỗ cho từng mã đã có thể chấp nhận được hay không. Nếu bạn chưa hài lòng hãy điều chỉnh lại con số để "thoát" khỏi thị trường mà không ảnh hưởng nhiều đến nguồn vốn. 

Nhà đầu tư cũng nên đưa ra mức cảnh báo cho từng loại cổ phiếu trong danh mục chẳng hạn như cao, trung bình, thấp. 

Khả năng chấp nhận rủi ro của mỗi nhà đầu tư khác nhau tùy theo hoàn cảnh thu nhập và độ tuổi. Với những nhà đầu tư trẻ tuổi sẽ sẵn sàng chịu các khoản đầu tư mạo hiểm với mức độ rủi ro cao hơn so những nhà đầu tư khác.

Các loại rủi ro danh mục đầu tư

Có rất nhiều loại rủi ro khi đầu tư sản phẩm chứng khoán được chia 2 cấp: danh mục đầu tư hoặc các cổ phiếu riêng lẻ. Với các cổ phiếu riêng lẻ, loại rủi ro này dễ  quản lý, thường xuất phát từ các yếu tố:

  • Rủi ro thanh khoản

  • Rủi ro vỡ nợ

  • Rủi ro pháp lý và yếu tố chính trị

  • Rủi ro xuất phát từ thời gian nắm giữ

  • Rủi ro bắt nguồn từ thói quen, phong cách đầu tư

Rủi ro của việc đầu tư cổ phiếu riêng lẻ sẽ dễ kiểm soát hơn và mức độ ảnh hưởng nguồn vốn cũng như khả năng lấy lại gì đã mất sẽ nhanh chóng hơn. Quản lý rủi ro ở mức độ cổ phiếu riêng lẻ đòi hỏi nhà đầu tư phải xem xét các yếu tố như giá trị của công ty, tâm lý thị trường, tính thanh khoản của cổ phiếu, thời hạn nắm giữ bao lâu.

Còn với rủi ro ở mức độ danh mục đầu tư, sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn nặng nề hơn. Những rủi ro mà danh mục đầu tư thường gặp phải đó là:

  • Rủi ro thị trường hay còn gọi là rủi ro hệ thống. Hầu hết các tài sản đều có sự tương quan với nhau ở mức độ nào đó. Khi thị trường chứng khoán lao dốc, hầu hết các cổ phiếu đều giảm giá theo do tâm lý lo sợ mất giá nên dẫn đến hiện tượng bán tháo. 

  • Ngoài thị trường, yếu tố lạm phát cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc giá của các cổ phiếu trong danh mục đầu tư. Lạm phát diễn ra, việc thắt chặt tiền tệ sẽ dẫn đến chứng khoán suy giảm nhanh chóng. Thị trường chỉ phục hồi khi lạm phát giảm và chính sách tiền tệ, tài khóa được nới lỏng.

Có nhiều loại rủi ro ảnh hưởng đến danh mục đầu tư

Có nhiều loại rủi ro ảnh hưởng đến danh mục đầu tư

  • Rủi ro tập trung chỉ sự tương quan giữa các nhóm cổ phiếu nắm giữ trong danh mục của nhà đầu tư. Sự tương quan của các cổ phiếu trong cùng lĩnh vực có thể tạo thành rủi ro hệ thống cho phần danh mục này của tài khoản. Chẳng hạn như nhà đầu tư nắm giữ quá nhiều mã cổ phiếu của cùng 1 lĩnh vực ngành nghề. Khi lĩnh vực này có dấu hiệu hạ nhiệt sẽ kéo theo đến tổng danh mục đầu tư giảm theo, nếu tỷ trọng của nhóm này lớn thì ảnh hưởng càng nặng nề. Bên cạnh đó, rủi ro tập trung còn có thể xảy ra với cả những cổ phiếu dường như không tương quan nhưng cùng chịu ảnh hưởng của yếu tố kinh tế giống nhau. Chẳng hạn suy thoái kinh tế có thể kéo theo cổ phiếu, hàng hóa tiền tệ bị ảnh hưởng.

  • Rủi ro lãi suất sẽ ảnh hưởng đến bất cứ danh mục đầu tư nào. Nhà đầu tư cần phân tích mức độ ảnh hưởng của các mã cổ phiếu khi lãi suất và tiền tệ có biến động.

Đo lường và quản trị rủi ro danh mục hiệu quả

Cách đo lường rủi ro danh mục đầu tư cổ phiếu

Có nhiều cách tiếp cận để đo lường rủi ro danh mục, nhưng kết quả đưa ra đều chỉ là tương đối giúp nhà đầu tư xác định mức độ rủi ro và từ đó cơ cấu danh mục nhằm đạt hiệu quả đầu tư như kỳ vọng.

Trước hết, nhà đầu tư cần tính toán lợi nhuận cả 1 danh mục đầu tư. Lợi nhuận này có thể tính bằng cách lấy trung bình cộng các khoản lợi nhuận có trọng số. Sau đó, nhà đầu tư cần xác định độ lệch chuẩn của danh mục thông qua việc tính căn bậc hai của hiệp phương sai của lợi nhuận. Nếu nhà đầu tư muốn xác định độ biến động dự kiến sẽ cần kết hợp hiệp phương sai lợi nhuận và mối tương quan của từng cổ phiếu trong danh mục. 

Hiệp phương sai đo lường mối quan hệ theo hướng giữa lợi nhuận trên tổng tài sản

Hiệp phương sai đo lường mối quan hệ theo hướng giữa lợi nhuận trên tổng tài sản

Tính toán mối tương quan và phương sai lợi nhuận cho mỗi cổ phiếu có thể phức tạp. Trong đó, hiệp phương sai lợi nhuận cần tính toán giữa từng cổ phiếu với tổng danh mục còn lại. Sau đó, lấy độ lệch chuẩn nhân với hiệp phương sau để xác định độ biến động dự kiến.

Ngoài ra, tính toán tỉ lệ Sharpe giúp nhà đầu tư dự báo mức lợi nhuận thu được so với rủi ro khi thực hiện đầu tư nắm giữ 1 cổ phiếu. 

Hệ số rủi ro Beta đo lường rủi ro hệ thống của 1 chứng khoán hoặc 1 danh mục đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường. Một danh mục có hệ số beta cao nghĩa là nhà đầu tư đang mạo hiểm. Chẳng hạn, beta danh mục của bạn là 1,5, thị trường giảm 10% thì danh mục sẽ bị giảm 15%.

Giá trị rủi ro VaR giúp đo lường mức độ rủi ro tài chính của danh mục đầu tư trong  1 khoảng thời gian cụ thể.

Làm sao để quản trị rủi ro danh mục hiệu quả

Một trong những cách quản lý rủi ro hiệu quả chính là đa dạng hóa các khoản đầu tư với nhiều loại tài sản. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư có thể đầu tư lựa chọn đầu tư thêm vào trái phiếu hay chứng khoán phái sinh thay vì chỉ đầu tư vào cổ phiếu phổ thông. Nhà đầu tư có thể chọn phần lớn tài sản vào đầu tư cổ phiếu nhưng nên chọn thêm sản phẩm khác nhằm tạo sự cân bằng cho danh mục. Một danh mục cơ bản và có mức rủi ro thấp sẽ thường bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và tiền mặt. Trong đó, đầu tư cổ phiếu mang đến lợi nhuận dài hạn, trái phiếu tạo ra thu nhập có thể dự đoán được, tiền mặt giúp nhà đầu tư nắm giữ các sản phẩm chứng khoán khi thị trường điều chỉnh. 

Nhà đầu tư cần có chiến lược phân bổ tỷ trọng cho từng mã cổ phiếu

Nhà đầu tư cần có chiến lược phân bổ tỷ trọng cho từng mã cổ phiếu

Ngoài ra, nhà đầu tư cũng lên chiến lược phân bổ tỷ trọng cho các mã cổ phiếu một cách hợp lý. Chẳng hạn, nhà đầu tư nên gia tăng tỷ trọng khi cổ phiếu có xu hướng uptrend và giảm tỷ trọng với những cổ phiếu downtrend. Nhà đầu tư lưu ý không mua đuổi, mua trung bình giá với những cổ phiếu đang có xu hướng giảm, điều này chỉ khiến tổng danh mục của bạn bị âm nhiều hơn. Với việc cổ phiếu mua mới, nhà đầu tư cũng cần thực hiện giải ngân từng phần để xác định xu hướng. Thời điểm mở mua sẽ cần dựa vào các chỉ báo trong phân tích kỹ thuật để xác định. Chẳng hạn, nhà đầu tư định mua 1000 cổ phiếu A, nên giải ngân 30% để thăm dò xu hướng, 30-40% khi cổ phiếu có dấu hiệu tăng và khi xu hướng đã được xác lập, mở mua 30% còn lại.

Nắm rõ rủi ro danh mục, biết cách đo lường và quản lý rủi ro giúp nhà đầu tư tránh được thâm hụt vốn không mong muốn. Đăng ký ngay tài khoản HSC để tìm hiểu thêm các kiến thức hữu ích về chứng khoán và cách đầu tư cổ phiếu hiệu quả với nền tảng đào tạo chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam HSCEdu