Chứng quyền có bảo đảm là gì ?

Chia sẻ trên:    24/07/2018 09:55 AM

Chứng quyền có đảm bảo (Covered Warrant - CW) là sản phẩm mới tiếp theo dự kiến sẽ đi vào vận hành sau phái sinh hợp đồng tương lai chỉ số. Đây là công cụ tài chính có tỷ lệ đòn bẩy cao, phí giao dịch thấp, vòng đời ngắn hạn, hứa hẹn tạo ra cơ hội đầu tư hấp dẫn cho nhà đầu tư cá nhân. Vậy chứng quyền có bảo đảm là gì? Ưu điểm cũng như rủi ro của sản phẩm này là gì? Chứng quyền được triển khai thế nào ở Việt Nam?

 

1. Chứng quyền có bảo đảm là gì?

Chứng quyền có bảo đảm là hợp đồng giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành (TCPH), theo đó người sở hữu chứng quyền có bảo đảm được quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở cho TCPH theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định, hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá CKCS tại thời điểm thực hiện.

Trong giai đoạn đầu triển khai chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam, chỉ triển khai chứng quyền mua, hình thức thanh toán bằng tiền chỉ có cổ phiếu được chọn làm CKCS.

 

chứng quyền có bảo đảm là gì?

 

2. Thông tin cơ bản của một chứng quyền 

Thông tin Ý nghĩa
TSCS Các mã do Sở quy định
Tỷ lệ chuyển đổi Số lượng chứng quyền tương đương với CKCS, ví dụ: tỷ lệ 2:1 là 2 chứng quyền đổi được 1 quyền mua CKCS tại mức giá thực hiện. 
Thời hạn chứng quyền 3 - 24 tháng
Ngày giao dịch cuối cùng

- Hai ngày trước ngày đáo hạn của chứng quyền

- Sau ngày này, chứng quyền bị hủy niêm yết

Ngày đáo hạn Ngày cuối cùng thực hiện quyền 
Phương thức giao dịch  Thời gian chứng quyền và tiền về tài khoản là T+2 như CKCS.
Phí chứng quyền Khoản tiền nhà đầu tư bỏ ra để mua chứng quyền, tối thiểu 1.000 đồng.
Giá chứng quyền Là khoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra nếu muốn sở hữu chứng quyền.
Giá thực hiện Là mức giá tương đương việc nhà đầu tư mua CKCS khi chứng quyền đáo hạn.
Giá thanh toán  Bình quân giá CKCS 5 phiên giao dịch liền trước ngày đáo hạn chứng quyền.
Kiểu thực hiện quyền Trong giai đoạn đầu triển khai, chỉ phát hành chứng quyền kiểu châu Âu, nghĩa là quyền chỉ được thực hiện tại ngày đáo hạn. 
Phương thức thanh toán khi thực hiện quyền  Bằng tiền mặt. Theo đó, người sở hữu chứng quyền có bảo đảm sẽ nhận được khoản tiền chênh lệch khi giá thanh toán của CKCS cao hơn giá thực hiện. 


Ví dụ:

Tổ chức phát hành chứng quyền Công ty cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Loại chứng quyền Chứng quyền mua
Chứng khoán cơ sở Cổ phiếu VNM
Giá chứng quyền 1.500 đồng/chứng quyền
Giá thực hiện 150.000 đồng
Tỷ lệ chuyển đổi 10:1
Ngày phát hành 1/9/2018
Thời hạn chứng quyền 6 tháng
Ngày giao dịch cuối cùng 1/3/2019
Ngày đáo hạn 3/3/2019
Kiểu thực hiện quyền Kiểu Châu Âu
Phương thức thanh toán Tiền mặt

 

3. Ưu điểm và rủi ro với nhà đầu tư cá nhân

a. Ưu điểm khi đầu tư chứng quyền

- Vốn thấp, chi phí giao dịch thấp

Giá giao dịch của mỗi chứng quyền thông thường khá thấp do đó cùng với một khoản tiền bỏ ra, nhà đầu tư có thể lập được một danh mục với nhiều sự lựa chọn hơn so với việc giao dịch cổ phiếu thông thường.

- Lỗ giới hạn

Trường hợp giá CKCS biến động ngươc chiều với dự đoán của nhà đầu tư thì khoản lỗ tối đa của nhà đầu tư trong trường hợp này chỉ là khoản phí (giá) của chứng quyền mà nhà đầu tư phải trả để sở hữu chứng quyền đó.

- Đòn bẩy cao

Giá của chứng quyền thường nhỏ hơn nhiều lần so với giá của CKCS, tuy nhiên giá trị nội tại của chứng quyền sẽ thay đổi gần như tương ứng với mức độ biến động của CKCS. Vì vậy, khi giá cổ phiếu biến động đúng với dự báo của nhà đầu tư, chứng quyền có thể làm gia tăng tỷ suất sinh lợi cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư xem chi tiết bài viết "Tính đón bẩy khi giao dịch chứng quyền" tại đây.

- Không yêu cầu ký quỹ

Không giống như hợp đồng tương lai trong chứng khoán phái sinh, khi tham gia giao dịch chứng quyền có bảo đảm, nhà đầu tư không phải ký quỹ bất kỳ khoản tiền nào dù là chứng quyền mua hay bán.

- Được giao dịch và thanh toán dễ dàng

Chứng quyền được giao dịch và thanh toán tương tự như cổ phiếu.

Nhà đầu tư xem chi tiết bài viết “Chứng quyền – Đặc điểm hấp dẫn nhà đầu tưtại đây.

 

b. Rủi ro khi đầu tư chứng quyền

- Vòng đời ngắn hạn

Thông thường thời gian tồn tại của chứng quyền là ngắn hạn từ 3 tháng đến 24 tháng. Sau thời hạn này, nhà đầu tư sẽ không được tiếp tục nắm giữ chứng quyền như đầu tư cổ phiếu mà sẽ được thanh toán tiền hoặc mất khoản phí mua chứng quyền ban đầu vào thời.

- Biến động của chứng khoán cơ sở

Khi có yếu tố dẫn đến sự gia tăng mức độ biến động của CKCS thì giá của chứng quyền sẽ tăng hoặc ngược lại.

- Tổ chức phát hành

Nếu tổ chức phát hành bị mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản sẽ dẫn đến rủi ro cho người sở hữu.

- Tính đòn bẩy

Đi kèm với khả năng sinh lời cao mà hiệu ứng đòn bẩy mang lại là rủi ro tăng tỷ lệ lỗ cho nhà đầu tư khi CKCS biến động ngược chiều với nhận định của nhà đầu tư.

Xem chi tiết: Những điều cần lưu ý khi giao dịch chứng quyền có bảo đảm

 

4. Mô hình hoạt động của chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam

Chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam được phát hành bởi công ty chứng khoán. Mô hình hoạt động của chứng quyền có bảo đảm là một chuỗi các hoạt động xuyên suốt:

a. Đăng ký chào bán và phát hành 

Sau khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, TCPH sẽ gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Trong vòng 20 ngày, UBCKNN xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cho TCPH, sau đó, TCPH sẽ thực hiện ký quỹ bảo đảm thanh toán tại Ngân hàng lưu ký và phân phối chứng quyền có bảo đảm cho nhà đầu tư.

 

b. Đăng ký, lưu ký, niêm yết 

Sau khi hoàn thành việc phân phối tại thị trường sơ cấp, TCPH tiến hành đăng ký, lưu ký toàn bộ số lượng chứng quyền có bảo đảm được phép phát hành với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và đăng ký niêm yết với Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK). 

Số lượng chứng quyền có bảo đảm không phân phối hết sẽ được chuyển vào tài khoản tự doanh của TCPH. Tối đa 07 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, chứng quyền có bảo đảm chính thức được giao dịch trên thị trường thứ cấp, khi đó, số chứng quyền này sẽ được tiếp tục phân phối trên thị trường thứ cấp.

 

c. Giao dịch và thanh toán 

Sau khi niêm yết, tất cả các hoạt động giao dịch chứng quyền sẽ được quản lý, giám sát và hướng dẫn bởi SGDCK và UBCKNN. Về cách thức giao dịch, chứng quyền có bảo đảm sẽ được giao dịch trên tài khoản CKCS với chu kỳ thanh toán T+2. Phí giao dịch của chứng quyền có bảo đảm bao gồm: hoa hồng môi giới, thuế giao dịch và phí giao dịch.

Tổ chức phát hành phải có nghĩa vụ thực hiện hai hoạt động quan trọng là hoạt động tạo lập thị trường và phòng ngừa rủi ro (hedging) nhằm cung cấp thanh khoản cho thị trường cũng như đảm bảo có đủ tài sản cho nhà đầu tư thực hiện quyền.

Xem thêm: Chứng quyền - Công ty chứng khoán phòng ngừa rủi ro như thế nào?

 

d. Thực hiện quyền 

Đây là khâu cuối cùng đối với từng vòng đời của chứng quyền. Tại thời điểm đáo hạn chứng quyền, quy trình thực hiện quyền của nhà đầu tư xảy ra, khi đó tổ chức phát hành, thành viên giao dịch, lưu ký, có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Lưu ký chứng khoán để thực hiện thanh toán tiền cho nhà đầu tư. Tổ chức phát hành phải thanh toán tiền cho nhà đầu tư khi chứng quyền ở trạng thái có lãi tại ngày thực hiện, kể cả khi nhà đầu tư có yêu cầu thực hiện quyền hay không.

 

5. Vai trò của các chủ thể tham gia thị trường

a. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

• Quản lý và hướng dẫn toàn bộ hoạt động của thị trường chứng quyền có bảo đảm,

• Ban hành các quy chế và văn bản hướng dẫn liên quan,

• Xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng quyền có bảo đảm cho TCPH,

• Giám sát việc công bố danh sách chứng khoán đủ điều kiện làm CKCS chào bán chứng quyền có bảo đảm của SGDCK và có quyền yêu cầu loại bỏ chứng khoán ra khỏi danh sách.

 

b. Sở Giao dịch Chứng khoán:

• Thẩm định tính hợp lệ của việc niêm yết chứng quyền có bảo đảm,

• Giám sát hoạt động giao dịch chứng quyền có bảo đảm,

• Quản lý hoạt động tạo lập thị trường, hoạt động phòng ngừa rủi ro (hedging) của tổ chức phát hành,

• Quản lý việc công bố thông tin liên quan đến các hoạt động của chứng quyền có bảo đảm,

• Giám sát việc duy trì các điều kiện niêm yết, tỷ lệ lưu hành của chứng quyền có bảo đảm, đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp nhằm ổn định thị trường,

• Công bố danh sách các chứng khoán đủ điều kiện làm CKCS,

• Công bố giá thanh toán cho các chứng quyền có bảo đảm đáo hạn.

 

c. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán:

• Đăng ký và lưu ký cho chứng quyền có bảo đảm,

• Thanh toán các giao dịch chứng quyền có bảo đảm trên thị trường thứ cấp,

• Thanh toán các giao dịch chứng quyền có bảo đảm trên thị trường thứ cấp,

• Phối hợp với TCPH và các thành viên giao dịch, lưu ký để thực hiện quyền cho các nhà đầu tư,

• Phong tỏa chứng khoán dùng cho mục đích phòng ngừa rủi ro theo yêu cầu của tổ chức phát hành,

• Phối hợp với UBCKNN và SGDCK quản lý toàn bộ thị trường chứng quyền có bảo đảm.

 

d. Tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm:

• Chào bán chứng quyền có bảo đảm cho nhà đầu tư,

• Đăng ký, lưu ký và niêm yết chứng quyền có bảo đảm tại Trung tâm Lưu ký và SGDCK,

• Thực hiện tạo lập thị trường và phòng ngừa rủi ro theo quy định pháp luật.

 

e. Ngân hàng lưu ký:

• Quản lý, giám sát tài sản ký quỹ của TCPH nhằm đảm bảo thanh toán cho các chứng quyền có bảo đảm đã phát hành,

• Phong tỏa tài sản đảm bảo này trong suốt vòng đời của chứng quyền có bảo đảm.

 

f. Nhà đầu tư: là người giao dịch (mua/bán) chứng quyền có bảo đảm trên thị trường.