Chứng quyền là gì? Góc nhìn toàn cảnh trước khi đầu tư

Chia sẻ trên:    243396

Chứng quyền là gì đang là câu hỏi được quan tâm nhiều nhất khi sản phẩm chứng quyền ra mắt. Cùng HSC Online nhận diện công cụ đầu tư tài chính mới mẻ này để không bỏ lỡ cơ hội kiếm lời từ chứng quyền có bảo đảm!

1. Khái niệm chứng quyền & chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền có bảo đảm (Covered warrant – CW) là một loại chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành và có đặc điểm tương tự như một hợp đồng quyền chọn. Nhà đầu tư giữ chứng quyền được quyền mua (đối với chứng quyền mua) chứng khoán cơ sở tại một mức giá đã được xác định trước (giá thực hiện) tại một thời điểm đã được ấn định trước (ngày đáo hạn) (trường hợp thanh toán bằng chứng khoán cơ sở), hoặc nhận khoản tiền thanh toán là chênh lệch giữa giá thực hiện và giá thanh toán tại ngày đáo hạn (trường hợp thanh toán bằng tiền).

>> Xem thêm: Tìm hiểu chứng khoán là gì? 10 điểm nhà đầu tư F0 cần lưu ý

Mỗi chứng quyền luôn gắn liền với 1 mã chứng khoán cơ sở để làm căn cứ xác định lãi/lỗ vào ngày đáo hạn.

Tại Việt Nam, thời gian đầu chỉ có chứng quyền mua với tài sản cơ sở là cổ phiếu và thanh toán bằng tiền. Sau khi phát hành, các chứng quyền được niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và được đảm bảo thanh khoản bởi nhà tạo lập thị trường là tổ chức phát hành.

2. Đặc điểm hấp dẫn của chứng quyền có bảo đảm

Có 5 đặc điểm chính tạo nên sức hút của sản phẩm chứng quyền có bảo đảm:

  • Vốn thấp, chi phí giao dịch thấp: Nhà đầu tư chứng quyền chỉ cần bỏ ra một số tiền nhỏ để nhận được khả năng sinh lời tương đương với khi đầu tư vào cổ phiếu.
  • Giới hạn được mức lỗ: Khoản lỗ tối đa được giới hạn ngay từ khi bắt đầu mua chứng quyền.
  • Tính đòn bẩy cao: Tính đòn bẩy là đặc tính tự nhiên của sản phẩm chứng quyền.
  • Không yêu cầu ký quỹ: Không có áp lực Call Margin khi đầu tư chứng quyền.
  • Thanh khoản được đảm bảo nhờ nhà tạo lập: Theo quy định, tổ chức phát hành bắt buộc phải tạo thanh khoản cho thị trường.

So sánh mức độ đòn bẩy của chứng quyền so với các sản phẩm khác

So sánh mức độ đòn bẩy của chứng quyền với các sản phẩm khác

Mức vốn bỏ ra & khoản lỗ giới hạn khi đầu tư chứng quyền

Mức vốn bỏ ra & khoản lỗ giới hạn khi đầu tư chứng quyền

Bên cạnh đó, sản phẩm chứng quyền cũng đi kèm với một số rủi ro: 

  • Rủi ro thanh toán từ nhà phát hành: Nhà đầu tư có thể không được thanh toán khoản lời vào ngày đáo hạn nếu tổ chức phát hành không đủ khả năng thanh toán.
  • Vòng đời ngắn hạn: Chứng quyền chỉ có giá trị trong vòng đời của mình. Sau ngày đáo hạn, các chứng quyền không còn giá trị.
  • Rủi ro từ tính đòn bẩy: Biên độ giao động giá của chứng quyền lớn hơn của cổ phiếu rất nhiều.

3. Đầu tư chứng quyền có bảo đảm như thế nào?

a. Mua - bán chứng quyền có bảo đảm

Có hai cách để nhà đầu tư mua chứng quyền:

  • Mua trên thị trường sơ cấp tại ngày chào bán chứng quyền (đăng ký mua trực tiếp từ tổ chức phát hành)
  • Mua trên thị trường thứ cấp khi chứng quyền được niêm yết trên HOSE (tổ chức phát hành uy tín sẽ yết giá mua/ bán hợp lý và đảm bảo tính thanh khoản cho nhà đầu tư).

2 cách mua chứng quyền có bảo đảm

Tương tự với chiều mua, nếu muốn bán chứng quyền, nhà đầu tư có thể bán cho tổ chức phát hành, bán lại cho nhà đầu tư khác trực tiếp trên sàn giao dịch hoặc chờ đến ngày chứng quyền đáo hạn, tổ chức phát hành sẽ thanh toán cho nhà đầu tư phần chênh lệch giữa giá thanh toán tại ngày đáo hạn và giá thực hiện nếu chứng quyền ở trạng thái có lãi tại ngày đáo hạn (xem thêm tại xác định trạng thái lời/lỗ khi giao dịch chứng quyền có đảm bảo).


Vì chứng quyền giao dịch như một cổ phiếu nên nhà đầu tư chứng quyền không cần mở mới tài khoản mà giao dịch qua tài khoản chứng khoán cơ sở. Nếu chưa có tài khoản chứng khoán cơ sở, mời bạn đăng ký mở tài khoản chứng quyền tại đây:

Đăng ký mở tài khoản chứng quyền

b. Chìa khóa thành công khi giao dịch chứng quyền có bảo đảm

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng quyền:

 

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá chứng quyền

Giá tài sản cơ sở: Diễn biến giá chứng khoán cơ sở.
Biến động lịch sử - HV: Biên độ giao động của chứng khoán cơ sở trong quá khứ.
Thời gian đáo hạn: Khoảng thời gian tính bằng ngày từ hiện tại đến thời điểm đáo hạn.
Lãi suất: Lãi suất phi rủi ro.
Cổ tức: Tỷ lệ chuyển đổi và giá thực hiện của chứng quyền có bảo đảm được điều chỉnh cho mỗi đợt cổ tức, nên cổ tức không ảnh hưởng trực tiếp đến giá chứng quyền.

Xác định đúng xu hướng giá của chứng khoán cơ sở là chìa khóa quan trọng nhất trong đầu tư chứng quyền có bảo đảm. Mời nhà đầu tư xem chi tiết trong video sau:
 

Chứng quyền có bảo đảm: Chúng ta kiếm tiền như thế nào?

c. Xác định lời/lỗ khi giao dịch chứng quyền có bảo đảm

Có nhiều yếu tố quyết định khả năng lời/lỗ của chứng quyền, nhưng về cơ bản, điều này phụ thuộc vào việc tăng/giảm của giá cổ phiếu bên thị trường cơ sở gắn liền với mã chứng quyền đó.

Cụ thể hơn, Có 3 trạng thái của một khoản đầu tư chứng quyền: Có lãi, hòa vốn, lỗ.

Ví dụ trạng thái lời lỗ: 

Chứng quyền có bảo đảm của HPG có thông tin như sau: 

Loại chứng quyền Chứng quyền mua
Chứng khoán cơ sở HPG
Giá quyền mua 1,000đ
Giá thực hiện 30,000đ

Trạng thái chịu lỗ: Giá cổ phiếu HPG < 31,000đ

Trạng thái hòa vốn: Giá cổ phiếu HPG = 31,000đ

Trạng thái có lãi: Giá cổ phiếu HPG > 31,000đ

xác định lời lỗ khi đầu tư chứng quyền có bảo đảm

Biểu đồ trạng thái lời lỗ khi đầu tư chứng quyền có bảo đảm

 

Xem các mã chứng quyền đang được giao dịch cập nhật hôm nay tại đây.

4. Giải thích các thuật ngữ trong đầu tư chứng quyền có bảo đảm

Thuật ngữ Ý nghĩa

Ví dụ cho chứng quyền MBB
do HSC phát hành đợt 1/2019

Chứng khoán cơ sở
Underlying
Là tài sản mà giá chứng quyền phụ thuộc vào đó. Có thể là cổ phiếu, chỉ số hoặc ETF. Ban đầu chỉ có cổ phiếu thuộc
VN30 được làm CKCS cho chứng quyền. 
MBB
Giá chứng quyền
Warrant price 
Khoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra nếu muốn sở hữu chứng quyền. 3200
Giá thực hiện
Strike price
Mức giá để nhà đầu tư thực hiện quyền mua chứng khoán cơ sở khi chứng quyền đáo hạn.  21800
Giá thanh toán
Settement price 
Mức giá để xác định khoản tiền thanh toán cho nhà đầu tư vào thời điểm thực hiện quyền (tính bằng bình quân giá CKCS 5 phiên giao dịch liền trước ngày đáo hạn chứng quyền). Được TCPH công bố vào ngày đáo hạn chứng quyền N/A
Tỷ lệ chuyển đổi
Conversion ratio
Số lượng chứng quyền nhà đầu tư cần có để thực hiện quyền mua 1 CKCS 1:1
Thời hạn chứng quyền
Maturity
Khoảng thời gian chứng quyền tồn tại 6 tháng
Ngày giao dịch cuối cùng
Last trading day
Hai ngày trước ngày đáo hạn của chứng quyền. Sau ngày này, chứng quyền sẽ bị hủy niêm yết  15/12/2019
Ngày đáo hạn
Expiration date 
Ngày cuối cùng mà người sở hữu chứng quyền được thực hiện quyền  17/12/2019
Ngày thanh toán
Settlement date
: Ngày nhà đầu tư nhận được tiền thanh toán từ tổ chức phát hành cho các chứng quyền có lãi  N/A

 

Trên đây là bài viết giải đáp chứng quyền là gì, chứng quyền có bảo đảm là gì. HSC Online hy vọng sẽ cung cấp được cho nhà đầu tư một góc nhìn tổng quan và dễ hình dung nhất về chứng quyền có bảo đảm là gì. Mời bạn tìm hiểu về chứng quyền trong những bài viết tiếp theo.