Nhà đầu tư chứng khoán nên học phân tích cơ bản hay phân tích kỹ thuật?

Chia sẻ trên:    2166

Chứng khoán là kênh đầu tư phổ biến hiện nay vì khả năng tạo lợi nhuận nhanh và bền vững. Muốn gia nhập thị trường chứng khoán, nhà đầu tư chỉ cần có vốn để thực hiện giao dịch mua bán. Nhưng để đầu tư chứng khoán thành công, nhà đầu tư cần trang bị kiến thức về thị trường này. Học chứng khoán từ cơ bản đến nâng cao giúp nhà đầu tư có lợi thế khi thực hiện đầu tư giao dịch. Tuy nhiên, điều làm nhiều nhà đầu tư phân vân là nên học phân tích cơ bản hay phân tích kỹ thuật khi mới gia nhập thị trường chứng khoán. Cùng đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu về 2 trường phái đầu tư này nhé.

Tìm hiểu về phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật

Phân tích cơ bản là như thế nào?

Phân tích cơ bản xem xét đánh giá giá trị nội tại của công ty

Phân tích cơ bản xem xét đánh giá giá trị nội tại của công ty

Trước hết, phân tích cơ bản là phương pháp đánh giá 1 cổ phiếu dựa trên việc xác định giá trị nội tại của công ty. Tuy nhiên, không phải lúc nào cổ phiếu cũng phản ánh đúng giá trị nội tại của công ty. Có nhiều trường hợp, nhà đầu tư theo dõi tình hình hoạt động của công ty, lãi thuần qua từng quý tốt nhưng giá cổ phiếu lại lẹt đẹt. Với những cổ phiếu này, nhà đầu tư nên nắm giữ dài hạn mới dựa trên hoạt động kinh doanh tốt, giá cổ phiếu sẽ chắc chắn tăng trong tương lai. 

Phân tích kỹ thuật là như thế nào?

Nhà đầu tư cần học biểu đồ chứng khoán, các mẫu xu hướng để tìm điểm mua/bán hợp lý

Nhà đầu tư cần học biểu đồ chứng khoán, các mẫu xu hướng để tìm điểm mua/bán hợp lý

Phân tích kỹ thuật là dựa trên các biểu đồ thể hiện dữ liệu giá cổ phiếu và khối lượng. Mục tiêu của phân tích kỹ thuật không phải dự đoán tương lai mà đánh giá và xác định các kịch bản có thể xảy ra với 1 mã cổ phiếu. Dựa trên biến động giá trong 1 khoảng thời gian cụ thể, nhà đầu tư có thể hiểu được thị trường đã hành động như thế nào với các mức giá trong quá khứ. Điều này xác định dựa trên khối lượng mua bán ở những thời điểm giá tăng hoặc giảm đột biến. Học chứng khoán theo cách phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư sẽ cần phải tìm hiểu các mẫu biểu đồ, xu hướng, các mức hỗ trợ, kháng cự cũng như hành vi của giá và khối lượng giao dịch để tìm kiếm cơ hội nắm giữ hoặc chốt lời kỳ vọng. 

Sự khác biệt của phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật

2 loại hình phân tích này khác nhau chủ yếu là yếu tố xác định giá trị và giá cả của cổ phiếu. Phân tích cơ bản xem xét giá trị của công ty, thường phụ thuộc vào giá trị tài sản và lợi nhuận doanh nghiệp có thể tạo ra. Các nhà phân tích cơ bản quan tâm đến sự khác biệt giữa giá trị của một cổ phiếu và giá mà nó đang giao dịch. 

Phân tích kỹ thuật liên quan đến hành động giá, cung cấp manh mối về động lực cung và cầu của cổ phiếu nhằm xác định giá cổ phiếu. Các mô hình tăng giảm của giá thường lặp lại vì các nhà đầu tư thường hành xử theo cùng một cách trong cùng một tình huống. Phân tích kỹ thuật chỉ liên quan đến dữ liệu giá và khối lượng. Biểu đồ phân tích kỹ thuật cùng các chỉ báo là vũ khí chính của những nhà đầu tư theo trường phái này.

Ngoài ra, phân tích cơ bản thường thực hiện dựa trên các báo cáo tài chính của công ty bao gồm báo cáo doanh thu, bảng cân đối kế toán, báo cáo dòng tiền. Từ những dữ liệu này, nhà đầu tư tính toán các tỷ lệ, chỉ số phản ánh hiệu suất, sức khỏe tài chính và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp. Các chỉ số mà nhà đầu tư cần quan tâm gồm: hệ số giá trên lợi nhuận (P/E), lợi nhuận sau thuế của 1 cổ phiếu (EPS), tỷ số giá cổ phiếu so với tài sản ròng (P/B), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BV)…

Chỉ số P/E giúp nhà đầu tư xác định giá của cổ phiếu có đang rẻ hay đắt hơn so với giá trị của doanh nghiệp

Chỉ số P/E giúp nhà đầu tư xác định giá của cổ phiếu có đang rẻ hay đắt hơn so với giá trị của doanh nghiệp

Phân tích kỹ thuật sẽ cần lấy dữ liệu từ biểu đồ đường, biểu đồ thanh hay biểu đồ nến. Trong đó, mô hình nến Nhật là một trong những loại biểu đồ giá chứng khoán được nhiều nhà đầu tư tận dụng hiện nay. Dựa trên hình dạng của các loại nến cũng như những tiền lệ từng xảy ra trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư có thể dự đoán được cổ phiếu có thể tăng hay giảm. Ngoài biểu đồ, các đường chỉ báo cũng là yếu tố quan trọng cần quan tâm khi thực hành phân tích kỹ thuật. Các đường chỉ báo quan trọng là SMA, RSI, MACD, dải Bollinger…

Dải Bollinger có thể đưa ra dự báo vùng quá mua hoặc quá bán

Dải Bollinger có thể đưa ra dự báo vùng quá mua hoặc quá bán

Thông qua các phân tích cơ bản, nhà đầu tư có thể quản lý rủi ro danh mục đầu tư thông qua tính toán giá trị thực sự của cổ phiếu đang nắm giữ. Dựa vào đó, nhà đầu tư quyết định phân bổ tải sàn đầu tư cho từng mã một cách hợp lý nhằm giảm bớt rủi ro tiềm ẩn khi thị trường biến động. Bởi những cổ phiếu giá trị kém hơn sẽ dễ bị ảnh hưởng hơn so với những cổ phiếu của các doanh nghiệp hoạt động tốt. Cái khó của những nhà đầu tư học chứng khoán theo phân tích cơ bản thường sẽ mất nhiều thời gian để nhận định đánh giá giá trị của cổ phiếu. Không những thế, mỗi công ty sẽ cần một cách nghiên cứu khác nhau và cần chú trọng những chỉ báo khác nhau. Với việc lựa chọn phân tích cơ bản, nhà đầu tư cần lọc những thông tin hữu ích, không phải người giao dịch nào cũng biết để tạo lợi thế khi nắm giữ cổ phiếu.

Trái lại, phân tích kỹ thuật thường không tốn nhiều thời gian, nhưng mang mức độ rủi ro cao hơn. Bởi xu hướng giá trong thời gian ngắn hạn ảnh hưởng nhiều bởi tâm lý thị trường và cảm xúc của nhà đầu tư. Tuy nhiên, với những nhà đầu tư đã có kinh nghiệm, đã có vị thế sẵn có thể tận dụng biểu đồ giá để thực hiện các giao dịch T0 hoặc T+ với mức lợi nhuận có thể xác định rõ ràng.

Nên học chứng khoán theo phân tích kỹ thuật hay phân tích cơ bản?

Từ lâu phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật vẫn là 2 trường phải học chứng khoán và đầu tư cổ phiếu cạnh tranh khốc liệt. Nếu như phân tích cơ bản hữu ích với các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn, phân tích kỹ thuật tạo lợi thế cho những giao dịch ngắn hạn. Trong đó, biến động giá ngắn hạn thường chịu tác động của quy luật cung và cầu, những điều này thường không phản ánh trong phân tích cơ bản. Ngoài ra, tâm lý thị trường, cảm xúc nhà đầu từ chỉ xác định dựa trên dữ liệu giá và khối lượng. Tuy nhiên, biểu đồ không phản ánh được cổ phiếu đang định giá cao hay thấp so với giá trị thật của nó. Ngoài ra, biểu đồ phản ánh chính xác những gì xảy ra trong quá khứ nhưng giá trị này không phản ánh được rõ khả năng tăng trưởng của các khoản đầu tư dài hạn.

Phân tích cơ bản phù hợp với đầu tư dài hạn còn phân tích kỹ thuật tạo lợi thế với các giao dịch ngắn hạn và T+

Phân tích cơ bản phù hợp với đầu tư dài hạn còn phân tích kỹ thuật tạo lợi thế với các giao dịch ngắn hạn và T+

Với những ưu nhược điểm của 2 loại phân tích này, nhà đầu tư không nên quá thiên vào cơ bản hay kỹ thuật. Thay vào đó, kết hợp 1 cách linh hoạt 2 hình thức phân tích chứng khoán để tìm thời điểm giao dịch thích hợp, hạn chế rủi ro, quản trị danh mục tốt hơn. Nhà đầu tư có thể xây dựng 1 danh sách các cổ phiếu định mua dựa trên phân tích cơ bản, sau đó tận dụng biểu đồ giá để quyết định đâu là loại cổ phiếu nên đầu tư, thời điểm giao dịch, thời gian nắm giữ bao lâu.

Hi vọng với những thông tin kể trên, nhà đầu tư đang có ý định học chứng khoán cần lưu ý không nên chỉ tận dụng 1 loại phân tích trong giao dịch. Thay vào đó, hãy tận dụng ưu điểm của từng loại phân tích để giúp khoản đầu tư hiệu quả và sinh lợi nhuận như mong muốn. Tham gia ngay các khóa học chứng khoán của HSC để cập nhật những thông tin hữu ích cũng như các cách giao dịch hiệu quả.