Quy định giao dịch UPCOM

Quy định giao dịch là các quy chế giao dịch mà Sở giao dịch áp dụng cho chính sàn của mình. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn khách hàng các quy định giao dịch của sàn UPCOM.

 

 

Loại chứng khoán được giao dịch: cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

 

1. Thời gian giao dịch

Phương Thức Giao Dịch

Giờ Giao Dịch

Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận

9h00’ đến 11h30’

Nghỉ giữa phiên

11h30’ đến 13h00’

Khớp lệnh liên tục II và thỏa thuận

13h00’ đến 15h00’

 

♦ Giao dịch lô lẻ:

  • Thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục: Từ 9h00’ đến 14h30’
  • Thực hiện theo phương thức thỏa thuận thời gian từ 9h00’đến 15h00’

 

2. Phương thức giao dịch

  • Phương thức khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch.
  • Phương thức thỏa thuận: là phương thức giao dịch trong đó bên mua, bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và thông tin giao dịch được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch.

 

3. Nguyên tắc khớp lệnh

3.1 Ưu tiên về giá

  • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

 

3.2 Ưu tiên về thời gian

  • Trường hợp các lệnh mua hoặc bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước ưu tiên thực hiện trước.

 

4. Đơn vị giao dịch

  • Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/ trái phiếu.
  • Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.
  • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.

 

5. Đơn vị yết giá

  • Đơn vị yết giá đối với cổ phiếu: 100 đồng.
  • Không quy định đơn vị yết giá đối với trái phiếu và giao dịch thỏa thuận.

 

6. Biên độ dao động

  • Đối với cổ phiếu: ± 15%
  • Đối với cổ phiếu mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên và cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp, trong ngày đầu tiên giao dịch trở lại, biên độ dao động giá được áp dụng là ± 40% so với giá tham chiếu.
  • Đối với trái phiếu: không quy định.

 

7. Giá tham chiếu

Giá tham chiếu là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

 

8. Lệnh giao dịch

8.1 Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (Viết tắt ATO – At The Open – giao dịch tại giá mở cửa)

  • Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
  • Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
  • Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thự hiện hoặc không được thực hiện hết.

 

8.2 Lệnh giới hạn (Viết tắt là LO)

  • Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc giá tốt hơn. Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch.

 

8.3 Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (Viết tắt là ATC – At The Close – giao dịch tại giá đóng cửa)

  • Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
  • Lệnh ATO (AT) được ưu tiên trước so với lệnh giới hạn trong so khớp lệnh.

 

8.4 Lệnh thị trường (Viết tắt là MP)

  • Là lệnh mua/ bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất có trên thị trường.
  • Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.

 

9. Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch

Việc sửa giá/ khối lượng và huỷ lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.

  • Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.

Xem thêm: Cách chơi chứng khoán