Báo cáo tài chính thường niên | Hướng dẫn đọc và phân tích

Chia sẻ trên:    711

Báo cáo tài chính thường niên | Hướng dẫn đọc và phân tích

Báo cáo tài chính thường niên | Hướng dẫn đọc và phân tích

Để giao dịch chứng khoán hiệu quả, điều mà các nhà đầu tư cần quan tâm đó chính là xem hiểu báo cáo tài chính của công ty trước khi đưa ra quyết định đầu tư. Với những nhà đầu tư không có nhiều kiến thức về tài chính, đây là một thử thách nan giải. Tuy nhiên, với bài viết dưới đây, HSC hi vọng các nhà đầu tư sẽ biết bắt đầu từ đâu khi thực hiện phân tích cơ bản cổ phiếu có ý định đầu tư.

Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính (Financial statements) là hệ thống thông tin về tình hình kinh tế, tài chính của một tổ chức doanh nghiệp, được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Báo cáo tài chính sẽ cung cấp cái nhìn trực quan và minh bạch về nguồn vốn, dòng tiền, khoản nợ, thu chi và tình hình kinh doanh.

Đọc báo cáo tài chính là bước đệm giúp đầu tư kinh doanh hiệu quả.

Đọc báo cáo tài chính là bước đệm giúp đầu tư kinh doanh hiệu quả.

Tại Khoản 1, Điều 3, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 quy định tất cả các doanh nghiệp đều phải lập báo cáo tài chính (BCTC) thường niên. Riêng tổng công ty (công ty có công ty con trực thuộc) cần làm thêm BCTC tổng hợp dựa trên BCTC của đơn vị dưới. Các công ty Nhà nước và doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán ngoài BCTC năm thì cần có BCTC giữa niên độ (báo theo quý, trừ quý IV).

Tại sao cần đọc báo cáo tài chính thường niên?

Khi bước chân vào giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư sẽ không thể rót vốn vào 1 doanh nghiệp mà mình không hiểu rõ công ty đó đang hoạt động ra sao, lãi lỗ hàng năm thế nào. Điều này cũng giống như việc mua 1 chiếc ô tô, bạn sẽ cần lựa chọn thương hiệu xe, kiểu dáng, giá cả, ưu điểm của nổi bật của xe và so sánh nó với các đối thủ khác trên thị trường. 

Cổ phiếu cũng vậy, nhà đầu tư cần phải biết được lĩnh vực ngành nghề của doanh nghiệp, vị trí của doanh nghiệp trên thị trường, lợi nhuận, tài sản, dòng tiền... Nắm vững được những yếu tố đó sẽ giúp nhà đầu tư dự đoán được tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề đó. Từ đó, nhà đầu tư sẽ quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp và nắm giữ cổ phiếu của họ trong thời gian bao lâu.

Khi nhà đầu tư mua cổ phiếu cũng đồng nghĩa với sở hữu 1 phần doanh nghiệp. Giá trị đầu tư càng lớn thì việc nghiên cứu về doanh nghiệp cần phải kỹ càng hơn.

>> Xem thêm: Có nên tham gia các khoá học chứng khoán online hay không?

Phân loại báo cáo tài chính. Các tiêu thức phân loại báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Theo tính pháp lý của báo cáo 

Xét theo tính pháp lý, báo cáo kế toán sẽ bao gồm báo cáo kế toán tài chính và báo cáo quản trị. Trong đó, báo cáo tài chính mang tính hệ thống, bắt buộc và có giá trị pháp lý cao hơn. Doanh nghiệp cần lập BCTC theo đúng biểu mẫu, thời gian yêu cầu và nộp đúng nơi quy định. BCTC sẽ phục vụ cho công tác quản lý và thống kê thông tin vĩ mô. Đây còn là phương thức giúp các nhà đầu tư tiếp cận doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh.

Báo cáo quản trị là một dạng báo cáo kế toán nhưng không nhất thiết mang tính thống nhất và bắt buộc. Loại hình báo cáo này chỉ phục vụ thông tin đến nội bộ. Hình thức trình bày và nội dung tùy theo quy định riêng của doanh nghiệp.

Theo mục đích cung cấp thông tin

Báo cáo kế toán tài chính sẽ đưa ra các thông tin về tài chính và phi tài chính cho người bên ngoài (nhà đầu tư, người cho vay vốn, chủ nợ,...). Người sử dụng thông tin căn cứ vào đó để biết thêm về lợi ích, rủi ro và dự đoán các tình huống trong tương lai. 

Báo cáo tài chính cần tổng hợp các báo cáo về: bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Tất cả các báo cáo trên phải đảm bảo hợp lệ, thông tin chính xác và đúng quy định pháp luật.

Đối với BCTC quản trị, người xem sẽ thấy được báo cáo hàng tồn, tài sản cố định tăng hay giảm, chi phí và giá thành từng loại sản phẩm; doanh thu (lãi hay lỗ); các khoản công nợ;...

Theo phạm vi đối tượng sử dụng

Tùy vào đối tượng sử dụng mà BCTC sẽ được lập để mang các thông tin phục vụ đúng nhu cầu người dùng. 

  • Đối với BCTC dành cho đối tượng chủ đầu tư, người cho vay, chủ nợ,...sẽ được trình bày theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế hay quốc gia. Điều này sẽ giúp BCTC được đồng bộ, dễ đối chiếu so sánh và phục vụ cho đại đa số đối tượng khác nhau.
  • Đối với BCTC dành riêng cho một đối tượng cụ thể, các báo cáo tài chính loại này chỉ nhằm cấp thông tin phục vụ cho nhóm đối tượng riêng lẻ vì mục đích nào đó. Ví dụ: báo cáo tài chính dành cho ban quản trị, báo cáo tài chính cho ngân hàng cấp vốn,...Dạng này không yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc theo tiêu chuẩn kế toán chung mà chỉ cần phù hợp với tiêu chí người dùng đề ra.

Theo kỳ lập báo cáo

Dựa trên kỳ lập báo cáo ta có thể chia BCTC thành các dạng như:

  • Báo cáo tài chính định kỳ: sẽ được lập vào thời gian cụ thể theo quý, năm hay hàng tháng.
  • Báo cáo tài chính thường xuyên: là loại BCTC nhanh, ngắn hạn để cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý.

Theo thời gian và kỳ hạn của báo cáo tài chính 

Xét theo thời gian và kỳ hạn báo cáo, BCTC sẽ được phân thành hai loại gồm:

  • Báo cáo tài chính định kỳ: được lập vào hàng tháng, quý hay năm. Trong báo cáo định kỳ sẽ có BCTC sơ bộ (giữa niên) và BCTC thường niên. Với BCTC sơ bộ, các thông tin được cập nhật mới và kịp thời. BCTC thường niên tuy không đáp ứng tiêu chí nhanh nhưng lại cho người dùng cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính trong một năm trọn vẹn và có độ tin cậy cao hơn.
  • Báo cáo tài chính nhanh: được lập theo khoảng thời gian ngắn hạn dựa trên quy định riêng của doanh nghiệp. BCTC nhanh sẽ bổ sung các thông tin hoặc làm rõ thêm các điều mà người dùng cần nhằm đưa ra các biện pháp giải quyết tình huống và điều hành kinh doanh.

Theo cơ sở lập báo cáo

Theo cơ sở lập báo cáo, BCTC được chia thành:

  • Báo cáo kế toán tài chính thực hiện: được lập trên cơ sở thông tin giao dịch, các sự kiện trong quá khứ.
  • Báo cáo kế toán tài chính dự đoán: được tạo dựa trên những thông tin dự báo. Loại BCTC này nhằm phục vụ cho chủ doanh nghiệp và ban quản trị dùng để theo dõi và đề ra các phương thức điều hành.

Theo mục đích của nhà quản trị

Báo cáo tài chính dựa theo mục đích của nhà quản trị về lợi ích có thể đạt được từ người sử dụng thông tin sẽ có 3 dạng:

  • Báo cáo tài chính bảo thủ: theo quan điểm này thì tài sản và doanh thu của doanh nghiệp sẽ được trình bày thấp hơn so với các khoản phí và nợ được ghi nhận.
  • Báo cáo tài chính sáng tạo: các số liệu được lấy từ dự đoán lạc quan hay kẽ hở chuẩn mực kế toán. BCTC sáng tạo mang đến những thông tin đẹp, làm tăng lợi nhuận nhưng chưa có cơ sở chắc chắn. Các khoản ghi nợ và chi phí thường không tường trình đầy đủ. 
  • Báo cáo tài chính trung lập: cung cấp thông tin chuẩn xác và trung thực. Các số liệu phải được ghi nhận rõ ràng và không sai lệch. Báo cáo tài chính trung lập tuân thủ các nguyên tắc và quy định về chuẩn mực chung của nguyên tắc kế toán quốc tế và kế toán quốc gia.

Cách đọc báo cáo thường niên hiệu quả

Báo cáo thường niên có những nội dung gì?

Báo cáo thường niên giúp nhà đầu tư hiểu rõ về doanh nghiệp

Báo cáo thường niên giúp nhà đầu tư hiểu rõ về doanh nghiệp

Được coi là một trong những yếu tố quan trọng khi phân tích cơ bản cổ phiếu, báo cáo thường niên chứa các thông tin hữu ích liên quan đến doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần cẩn trọng khi đọc báo cáo năm của công ty, bởi có 1 ranh giới mong manh giữa việc phản ánh giá trị nội tại và nội dung mang tính marketing mà doanh nghiệp muốn bạn đọc.

Báo cáo thường niên của 1 doanh nghiệp thường bao gồm các phần như:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: cập nhật thông tin khái quát về doanh nghiệp, quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu của doanh nghiệp.
  • Tình hình hoạt động trong năm bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, tình hình tài chính, cổ động, vốn điều lệ...
  • Báo cáo của ban điều hành chia sẻ các đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, đưa ra những cải tiến về cơ cấu tổ chức hay kế hoạch phát triển trong tương lai.
  • Báo cáo của hội đồng quản trị: đánh giá của ban quản trị về các hoạt động của công ty cũng như hoạt động của ban giám đốc điều hành.
  • Báo cáo quản trị công ty bao gồm danh sách thành viên hội đồng quản trị, tỷ lệ vốn nắm giữ, lương thưởng cũng như báo cao các cuộc họp hội đồng quản trị.
  • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là các báo cáo tài chính được kiểm toán: doanh thu, lợi nhuận, tài sản, dư nợ, bảng cân đối kế toán.

Nhà đầu tư cần lưu ý các số liệu gì?

Với những nhà đầu tư mới, chưa có nhiều kiến thức về doanh nghiệp định đầu tư sẽ cần phải nắm được nội dung cơ bản của tất cả mục kể trên trong báo cáo thường niên. Điều đó giúp nhà đầu tư hiểu rõ ngành nghề của doanh nghiệp, cơ cấu và định hướng đầu tư, phát triển qua từng năm. Tuy nhiên, đánh giá cổ phiếu của doanh nghiệp có đáng để đầu tư hay không, nhà đầu tư cần đặc biệt đọc kỹ báo cáo tài chính. 

So với các nội dung khác trong báo cáo thường niên, báo cáo tài chính là thông tin đặc biệt có giá trị, là số liệu chứng minh được sự phát triển của công ty. Ba số liệu quan trọng nhất trong báo cáo tài chính mà nhà đầu tư cần cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng chính là bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo doanh thu.

  • Bảng cân đối kế toán cho thấy tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty giúp nhà đầu tư thấy rõ tình hình tài chính và tình hình hoạt động của công ty.
  • Báo cáo thu nhập bao gồm các khoản doanh thu và chi phí của công ty trong một khoảng thời gian nhất định (báo cáo thường niên là 1 năm), cho phép bạn đánh giá hiệu quả tài chính của công ty. Sử dụng số dư thử nghiệm từ hai thời điểm bất kỳ, một doanh nghiệp có thể tạo báo cáo thu nhập cho biết câu chuyện tài chính của các hoạt động trong kỳ đó.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp một bức tranh chi tiết về những gì đã xảy ra với tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy việc công ty sử dụng tiền mặt để đầu tư kinh doanh thu lời ở những các lĩnh vực gì, đồng thời đối chiếu số dư tiền mặt đầu kỳ và cuối kỳ. Dòng tiền đóng vai trò quan trọng trong việc định giá doanh nghiệp và quản lý tính thanh khoản, và cần thiết để hiểu được nguồn tiền thực tế đang được tạo ra và sử dụng ở đâu. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp chi tiết hơn về nguồn tiền vào và việc sử dụng các luồng tiền ra.

>> Xem thêm: Những kiến thức chứng khoán cơ bản nhất dành cho nhà đầu tư F0

Ba số liệu này này có thể giúp nhà đầu tư hiểu tình trạng và sức khỏe tài chính của một công ty trước khi thực hiện giao dịch chứng khoán. Việc tìm ra doanh nghiệp tốt để đầu tư cần mất nhiều thời gian và công sức nhưng xác định được đúng công ty để nắm giữ cổ phiếu sẽ giúp nhà đầu tư tạo ra thu nhập ổn định cho mỗi đồng vốn bỏ ra. Tham gia thị trường chứng khoán cùng HSC để rút ngắn thời gian nghiên cứu doanh nghiệp và nhận được những tư vấn đầu tư hiệu quả từ đội ngũ chuyên gia tài chính có 18 năm kinh nghiệm trên sàn chứng khoán Việt Nam.

Những thông tin quan trọng khác cần biết về báo cáo tài chính

Các kỳ lập báo cáo tài chính trong 1 năm

  • Báo cáo tài chính thường niên: lập theo năm tài chính chiếu trên Luật kế toán.
  • Báo cáo tài chính lập giữa niên độ: lập vào mỗi quý đính kèm báo cáo tài chính giữa năm.
  • Báo cáo tài chính theo tuần, tháng, định kỳ 6 tháng, 9 tháng: lập đúng quy định pháp luật và theo yêu cầu của chủ doanh nghiệp hay tổng công ty.
  • Các công ty sáp nhập, phân tách cần thực hiện báo cáo tài chính ngay khi thực hiện các hoạt động thu mua, chia tách hay thâu tóm.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Đối với doanh nghiệp nhà nước:

  • Báo cáo tài chính theo quý: nộp chậm nhất 20 ngày tính từ sau khi kết thúc kỳ kế toán quý. Các tổng công ty, công ty mẹ nộp chậm nhất là 45 ngày. Công ty con, đơn vị trực thuộc sẽ nộp theo thời gian do công ty mẹ đề ra.
  • Báo cáo tài chính thường niên: sau kết thúc kỳ kế toán năm chậm nhất là 30 ngày. Công ty có nhiều đơn vị trực thuộc nộp trễ nhất trong 90 ngày. Công ty con, đơn vị trực thuộc sẽ nộp BCTC theo quy định từ tổng công ty.

Đối với các doanh nghiệp khác:

  • Công ty tư nhân, doanh nghiệp hợp danh cần nộp chậm nhất 30 ngày sau kỳ kế toán năm. Các đơn vị kế toán khác nộp thời hạn trễ nhất là 90 ngày.
  • Đơn vị kế toán trực thuộc sẽ báo cáo tài chính theo thời gian đơn vị kế toán trên yêu cầu.

Nhìn chung, báo cáo tài chính là cơ sở dữ liệu quan trọng đóng góp vào quá trình quản lý, điều hành cũng như lên kế hoạch kinh doanh một cách hiệu quả. Với nhà đầu tư, BCTC giúp đánh giá và nhận biết tiềm năng, rủi ro để có đối sách đầu tư lâu dài hay rút vốn kịp thời. Hãy để lại bình luận dưới bài viết về kiến thức cơ bản về chứng khoán để HSC giải đáp và cải thiện chất lượng nội dung nhé!